
Đọc hiểu: Xu hướng tiêu dùng mới
Đoạn văn mô tả và phân tích một xu hướng tiêu dùng mới.
Giới thiệu
Bài đọc khám phá xu hướng tiêu dùng tối giản và bền vững của giới trẻ hiện nay, cùng những tác động sâu sắc của nó đối với thị trường bán lẻ truyền thống.
Bài đọc
近年来,一股推崇“断舍离”的极简主义消费浪潮席卷了年轻群体。
Jìnnián lái, yì gǔ tuīchóng "duàn-shě-lí" de jíjiǎn zhǔyì xiāofèi làngcháo xíjuǎn le niánqīng qúntǐ.
Những năm gần đây, một làn sóng tiêu dùng tối giản tôn sùng lối sống buông bỏ đã càn quét qua giới trẻ.
这种趋势要求人们审视自身实际需求,摆脱过度购买所带来的沉重负担。
Zhè zhǒng qūshì yāoqiú rénmen shěnshì zìshēn shíjì xūqiú, bǎituō guòdù gòumǎi suǒ dài lái de chénzhòng fùdān.
Xu hướng này yêu cầu mọi người xem xét lại nhu cầu thực tế của bản thân, thoát khỏi gánh nặng do mua sắm quá độ mang lại.
消费者不再盲目追逐名牌光环,反而把目光投向商品的实用价值与耐用程度。
Xiāofèizhě bú zài mángmù zhuīzhú míngpái guānghuán, fǎn'ér bǎ mùguāng tóuxiàng shāngpǐn de shíyòng jiàzhí yǔ nàiyòng chéngdù.
Người tiêu dùng không còn mù quáng chạy theo hào quang thương hiệu, thay vào đó hướng sự chú ý đến giá trị thực dụng và độ bền của hàng hóa.
除了个人层面的精简,环境保护意识的觉醒也是推动该趋势的核心动力。
Chúle gèrén céngmiàn de jīngjiǎn, huánjìng bǎohù yìshí de juéxǐng yě shì tuīdòng gāi qūshì de héxīn dònglì.
Bên cạnh việc tinh giản ở cấp độ cá nhân, sự thức tỉnh về ý thức bảo vệ môi trường cũng là động lực cốt lõi thúc đẩy xu hướng này.
许多年轻人偏爱使用可降解包装的商品,并主动参与闲置物品的二手交易。
Xǔduō niánqīng rén piān'ài shǐyòng kě jiàngjiě bāozhuāng de shāngpǐn, bìng zhǔdòng cānyù xiánzhì wùpǐn de èrshǒu jiāoyì.
Nhiều người trẻ chuộng dùng sản phẩm đóng gói phân hủy sinh học, chủ động tham gia mua bán đồ cũ không dùng đến.
社交媒体上泛滥的营销宣传,反倒促使大众对消费主义陷阱产生警惕心理。
Shèjiāo méitǐ shàng fànlàn de yíngxiāo xuānchuán, fǎndào cùshǐ dàzhòng duì xiāofèi zhǔyì xiànjǐng chǎnshēng jǐngtì xīnlǐ.
Những chiêu trò quảng cáo tràn lan trên mạng xã hội trái lại còn thúc đẩy công chúng cảnh giác với cạm bẫy tiêu dùng.
面对这一深刻转变,传统制造企业和零售商不得不面临前所未有的生存危机。
Miàn duì zhè yì shēnkè zhuǎnbiàn, chuántǒng zhìzào qǐyè hé língshòushāng bùdébù miànlín qiánsuǒwèiyǒu de shēngcún wēijī.
Đối mặt với sự chuyển biến sâu sắc này, các doanh nghiệp sản xuất và nhà bán lẻ truyền thống buộc phải đối diện khủng hoảng sinh tồn chưa từng có.
依托“快时尚”模式迅速盈利的公司,其销量因品质低劣而遭遇断崖式下滑。
Yītuō "kuài shíshàng" móshì xùnsù yínglì de gōngsī, qí xiāoliàng yīn pǐnzhì dīliè ér zāoyù duànyá shì xiàhuá.
Những công ty thu lợi nhanh nhờ mô hình thời trang nhanh đã chịu sự sụt giảm doanh số nghiêm trọng do chất lượng kém.
为了重塑市场竞争力,诸多品牌开始将绿色研发和循环利用确立为战略核心。
Wèile chóngsù shìchǎng jìngzhēng lì, zhūduō pǐnpái kāishǐ jiāng lǜsè yánfā hé xúnhuán lìyòng quèlì wéi zhànlüè héxīn.
Nhằm tái định hình năng lực cạnh tranh, nhiều thương hiệu bắt đầu xác lập R&D xanh và tái chế làm chiến lược cốt lõi.
尽管绿色转型往往需要承受高昂的技术成本,但它顺应了时代的发展潮流。
Jǐnguǎn lǜsè zhuǎnxíng wǎngwǎng xūyào chéngshòu gāo'áng de jìshù chéngběn, dàn tā shùnyìng le shídài de fāzhǎn cháoliú.
Dù chuyển đổi xanh thường phải gánh chịu chi phí công nghệ đắt đỏ, nhưng nó thuận theo trào lưu phát triển của thời đại.
这种理性克制的消费理念,终将引导整个产业链向更健康的可持续方向迈进。
Zhè zhǒng lǐxìng kèzhì de xiāofèi lǐniàn, zhōng jiāng yǐndǎo zhěnggè chǎnyèliàn xiàng gèng jiànkāng de kě chíxù fāngxiàng màijìn.
Quan niệm tiêu dùng lý tính và tiết chế này rốt cuộc sẽ dẫn dắt toàn bộ chuỗi ngành nghề tiến tới phương hướng bền vững, lành mạnh hơn.
lõi; hạt nhân
“创新是企业发展的核心竞争力。”
không còn; không nữa
“经过这次教训,他决定不再犯同样的错误。”
khủng hoảng; lượng từ: 个 (gè)
“面对突发的经济危机,企业必须及时调整经营策略。”
tên thương hiệu; nhãn hiệu
“想要提升这个品牌的影响力,必须保证产品质量。”
do; vì; bởi vì
“他因天气原因推迟了出发的时间。”
tuần hoàn; lưu thông; vòng
“良好的血液循环对保持身体健康非常重要。”
chiến lược
“公司制定了长期的发展战略以应对市场变化。”
đồ đạc; đồ dùng; vật phẩm
“请大家下车前保管好自己的随身物品。”
nghiên cứu và phát triển; phát triển
“公司投入了大量的资金来研发新产品。”
bền
“这款皮包虽然样式简单,但十分结实耐用。”
đùi; một phần của tổng thể; phần của một tổng; (cổ phiếu) cổ phần
“推开窗户,迎面吹来一股清凉的微风。”
gặp phải; gặp gỡ; trải nghiệm (đau khổ)
“听完他的不幸遭遇,大家都深表同情。”
Theo đoạn văn, người tiêu dùng theo xu hướng tối giản chú trọng điều gì nhất khi mua sắm?
Tại sao các doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình thời trang nhanh lại bị sụt giảm doanh số nghiêm trọng?
Ý nào sau đây phản ánh đúng nhận định của tác giả về quá trình chuyển đổi xanh của các thương hiệu?
