XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Minh hoạ bài học Đọc hiểu: Thay đổi trong công việc

Đọc hiểu: Thay đổi trong công việc

Đoạn văn nghị luận nhẹ về một thay đổi trong công việc/cuộc sống.

Reading: A workplace changeREADING10 phút+15 XP0 thoại · 12 từ · 3 bài tập

Giới thiệu

Đọc về quyết định đổi việc của Lâm Phong, những khó khăn ban đầu và kết quả sau một năm. Chú ý mối liên hệ giữa động cơ thay đổi, cách thích nghi và thành công.

Bài đọc

在一家大公司工作五年后,林峰决定辞职。

Zài yì jiā dà gōngsī gōngzuò wǔ nián hòu, Lín Fēng juédìng cízhí.

Sau năm năm làm việc tại một công ty lớn, Lâm Phong quyết định nghỉ việc.

他并非不满收入,而是觉得重复的任务限制了自己的发展。

Tā bìngfēi bùmǎn shōurù, ér shì juéde chóngfù de rènwu xiànzhì le zìjǐ de fāzhǎn.

Anh không phải bất mãn với thu nhập, mà cảm thấy những nhiệm vụ lặp lại hạn chế sự phát triển của mình.

因此,他接受了一家小企业的邀请,负责产品开发。

Yīncǐ, tā jiēshòu le yì jiā xiǎo qǐyè de yāoqǐng, fùzé chǎnpǐn kāifā.

Vì vậy, anh nhận lời mời của một doanh nghiệp nhỏ, phụ trách phát triển sản phẩm.

虽然新岗位提供了更多自主权,却也意味着更大的责任。

Suīrán xīn gǎngwèi tígōng le gèng duō zìzhǔquán, què yě yìwèizhe gèng dà de zérèn.

Tuy vị trí mới mang lại nhiều quyền tự chủ hơn, nhưng cũng đồng nghĩa với trách nhiệm lớn hơn.

由于缺乏管理经验,他最初无法合理分配任务。

Yóuyú quēfá guǎnlǐ jīngyàn, tā zuìchū wúfǎ hélǐ fēnpèi rènwu.

Do thiếu kinh nghiệm quản lý, ban đầu anh không thể phân công nhiệm vụ hợp lý.

结果,项目进度一再落后,同事之间也出现了矛盾。

Jiéguǒ, xiàngmù jìndù yízài luòhòu, tóngshì zhījiān yě chūxiàn le máodùn.

Kết quả là tiến độ dự án liên tục chậm trễ, giữa các đồng nghiệp cũng xuất hiện mâu thuẫn.

面对这些问题,他没有抱怨条件,而是主动征求同事的意见。

Miànduì zhèxiē wèntí, tā méiyǒu bàoyuàn tiáojiàn, ér shì zhǔdòng zhēngqiú tóngshì de yìjiàn.

Đối mặt với những vấn đề này, anh không phàn nàn về điều kiện mà chủ động xin ý kiến đồng nghiệp.

根据大家的建议,他调整了分工,并定期检查进度。

Gēnjù dàjiā de jiànyì, tā tiáozhěng le fēngōng, bìng dìngqī jiǎnchá jìndù.

Dựa trên đề xuất của mọi người, anh điều chỉnh việc phân công và định kỳ kiểm tra tiến độ.

随着合作逐渐顺畅,产品终于按修改后的计划上市。

Suízhe hézuò zhújiàn shùnchàng, chǎnpǐn zhōngyú àn xiūgǎi hòu de jìhuà shàngshì.

Khi việc hợp tác dần suôn sẻ, sản phẩm cuối cùng cũng ra thị trường theo kế hoạch đã điều chỉnh.

一年后,销售额超过预期,他也获得了同事的信任。

Yì nián hòu, xiāoshòu'é chāoguò yùqī, tā yě huòdé le tóngshì de xìnrèn.

Một năm sau, doanh số vượt kỳ vọng, anh cũng giành được sự tin tưởng của đồng nghiệp.

回顾这次选择,他认为真正的收获并非职位,而是应对困难的能力。

Huígù zhè cì xuǎnzé, tā rènwéi zhēnzhèng de shōuhuò bìngfēi zhíwèi, ér shì yìngduì kùnnan de nénglì.

Nhìn lại lựa chọn này, anh cho rằng điều thực sự gặt hái được không phải chức vị mà là năng lực ứng phó khó khăn.

可见,改变环境只是起点,持续学习才能把机会转化为成果。

Kějiàn, gǎibiàn huánjìng zhǐ shì qǐdiǎn, chíxù xuéxí cái néng bǎ jīhuì zhuǎnhuà wéi chéngguǒ.

Có thể thấy, thay đổi môi trường chỉ là điểm khởi đầu; liên tục học hỏi mới có thể biến cơ hội thành thành quả.