XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Minh hoạ bài học Đọc hiểu: Vận hành ngân hàng thực phẩm cộng đồng

Đọc hiểu: Vận hành ngân hàng thực phẩm cộng đồng

Tiểu Mỹ điều phối hoạt động giảm lãng phí thức ăn thừa tại các siêu thị địa phương.

Reading: Operating a Community Food BankREADING10 phút+15 XP0 thoại · 12 từ · 3 bài tập

Giới thiệu

Tiểu Mỹ tham gia dự án công ích ngân hàng thực phẩm cộng đồng. Đoạn văn kể về quá trình cô cùng nhóm tình nguyện giải quyết mâu thuẫn giữa lãng phí thực phẩm cận hạn ở siêu thị và sự thiếu thốn của các gia đình thu nhập thấp, từng bước xây dựng mạng lưới phân phối chuỗi lạnh đạt chuẩn an toàn thực phẩm.

Bài đọc

小美是一名大学生,她加入了社区食物银行公益项目。

Xiǎo Měi shì yī míng dàxuéshēng, tā jiārùle shèqū shíwù yínháng gōngyì xiàngmù.

Tiểu Mỹ là một sinh viên đại học, cô đã tham gia dự án công ích ngân hàng thực phẩm cộng đồng.

她发现,附近商超每天都有大量临期食品因无人购买而被丢弃。

Tā fāxiàn, fùjìn shāng chāo měitiān dōu yǒu dàliàng línqī shípǐn yīn wú rén gòumǎi ér bèi diūqì.

Cô phát hiện ra rằng các siêu thị gần đó mỗi ngày đều có một lượng lớn thực phẩm cận hạn bị vứt bỏ vì không có người mua.

与此同时,社区里许多低收入家庭却面临物资匮乏的困境。

Yǔ cǐ tóngshí, shèqū lǐ xǔduō dī shōurù jiātíng què miànlín wùzī kuìfá de kùnjìng.

Trong khi đó, nhiều gia đình thu nhập thấp trong cộng đồng lại đang đối mặt với hoàn cảnh thiếu thốn vật tư.

鉴于这一矛盾,小美决定推动建立一套食品回收与分发机制。

Jiànyú zhè yī máodùn, Xiǎo Měi juédìng tuīdòng jiànlì yī tào shípǐn huíshōu yǔ fēnfā jīzhì.

Xuất phát từ mâu thuẫn này, Tiểu Mỹ quyết định thúc đẩy việc xây dựng một cơ chế thu hồi và phân phối thực phẩm.

她首先与多家商超协商,说服他们定期捐出临期但仍安全的食品。

Tā shǒuxiān yǔ duō jiā shāng chāo xiéshāng, shuōfú tāmen dìngqī juānchū línqī dàn réng ānquán de shípǐn.

Đầu tiên, cô thương lượng với nhiều siêu thị, thuyết phục họ định kỳ quyên góp những thực phẩm cận hạn nhưng vẫn còn an toàn.

为确保食品质量,项目组设立了严格的安全检测标准。

Wèi quèbǎo shípǐn zhìliàng, xiàngmù zǔ shèlìle yángé de ānquán jiǎncè biāozhǔn.

Để đảm bảo chất lượng thực phẩm, nhóm dự án đã thiết lập các tiêu chuẩn kiểm định an toàn nghiêm ngặt.

所有捐赠食品必须经过检测合格,才能进入分发环节。

Suǒyǒu juānzèng shípǐn bìxū jīngguò jiǎncè héɡé, cái néng jìnrù fēnfā huánjié.

Tất cả thực phẩm quyên góp phải qua kiểm định đạt chuẩn mới được đưa vào khâu phân phối.

随后,小美带领志愿者建立了一套覆盖全社区的冷链分发网络。

Suíhòu, Xiǎo Měi dàilǐng zhìyuànzhě jiànlìle yī tào fùgài quán shèqū de lěngliàn fēnfā wǎngluò.

Tiếp theo, Tiểu Mỹ dẫn dắt các tình nguyện viên xây dựng một mạng lưới phân phối chuỗi lạnh bao phủ toàn bộ cộng đồng.

冷链运输能有效防止食品在配送过程中变质,保障接收者的健康。

Lěngliàn yùnshū néng yǒuxiào fángzhǐ shípǐn zài pèisòng guòchéng zhōng biànzhì, bǎozhàng jiēshōu zhě de jiànkāng.

Vận chuyển chuỗi lạnh có thể ngăn chặn hiệu quả việc thực phẩm bị hỏng trong quá trình giao nhận, bảo vệ sức khỏe người nhận.

项目还落实了定期回访制度,收集受助家庭的反馈意见。

Xiàngmù hái luòshíle dìngqī huífǎng zhìdù, shōují shòuzhù jiātíng de fǎnkuì yìjiàn.

Dự án còn triển khai thực hiện chế độ thăm hỏi định kỳ, thu thập ý kiến phản hồi từ các gia đình được hỗ trợ.

经过几个月的努力,项目成功减少了大量食品浪费,帮助了数百户家庭。

Jīngguò jǐ gè yuè de nǔlì, xiàngmù chénggōng jiǎnshǎole dàliàng shípǐn làngfèi, bāngzhùle shùbǎi hù jiātíng.

Sau vài tháng nỗ lực, dự án đã thành công giảm thiểu lượng lớn lãng phí thực phẩm và giúp đỡ hàng trăm hộ gia đình.

小美深刻体会到,公益事业需要用心规划,更需要坚持落实每一个细节。

Xiǎo Měi shēnkè tǐhuì dào, gōngyì shìyè xūyào yòngxīn guīhuà, gèng xūyào jiānchí luòshí měi yīgè xìjié.

Tiểu Mỹ cảm nhận sâu sắc rằng sự nghiệp công ích cần được lên kế hoạch tận tâm, và hơn hết cần kiên trì thực hiện từng chi tiết nhỏ.