XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Minh hoạ bài học Đọc hiểu: Tình nguyện tư vấn pháp lý miễn phí

Đọc hiểu: Tình nguyện tư vấn pháp lý miễn phí

Đoạn văn kể về trải nghiệm của một sinh viên luật khi tham gia chương trình tư vấn pháp lý miễn phí cho lao động nhập cư.

Reading: Volunteering for Free Legal AidREADING10 phút+15 XP0 thoại · 12 từ · 3 bài tập

Giới thiệu

Bài luyện đọc HSK6 chủ đề 'Tình nguyện tư vấn pháp lý miễn phí', giúp học viên rèn luyện khả năng đọc hiểu văn bản nghị luận - sự kiện xã hội, củng cố các từ vựng cao cấp về pháp luật và thực tiễn.

Bài đọc

高小明是法学院大四的学生,近期加入了城市农民工法律援助协会。

Gāo Xiǎomíng shì fǎxuéyuàn dàsì de xuéshēng, jìnqī jiārù le chéngshì nóngmíngōng fǎlǜ yuánzhù xiéhuì.

Cao Tiểu Minh là sinh viên năm tư khoa luật, gần đây đã tham gia Hiệp hội Hỗ trợ Pháp lý cho Người lao động Nhập cư Thành phố.

他接手的第一个案件,涉及一位被工厂拖欠了数月工资的劳动者。

Tā jiēshǒu de dì-yī gè ànjiàn, shèjí yī wèi bèi gōngchǎng tuōqiàn le shù yuè gōngzī de láodòngzhě.

Vụ án đầu tiên anh tiếp nhận liên quan đến một người lao động bị nhà máy nợ lương nhiều tháng.

受害者因害怕失去工作且不懂法律程序,长期不敢寻求救济。

Shòuhàizhě yīn hàipà shīqù gōngzuò qiě bù dǒng fǎlǜ chéngxù, chángqī bù gǎn xúnqiú jiùjì.

Nạn nhân do sợ mất việc và không hiểu quy trình pháp lý nên trong thời gian dài không dám tìm kiếm sự trợ giúp.

面对受害者的困顿与无助,高小明深刻意识到书本知识的局限性。

Miànduì shòuhàizhě de kùndùn yǔ wúzhù, Gāo Xiǎomíng shēnkè yìshí dào shūběn zhīshí de júxiànxìng.

Đối mặt với sự khó khăn và bất lực của nạn nhân, Cao Tiểu Minh nhận thức sâu sắc về hạn chế của kiến thức trong sách vở.

光是纸上谈兵根本无法解决社会底层群体所面临的实际困境。

Guāng shì zhǐshàngtánbīng gēnběn wúfǎ jiějué shèhuì dǐcéng qúntǐ suǒ miànlín de shíjì kùnjìng.

Chỉ bàn luận trên giấy tờ thì hoàn toàn không thể giải quyết được khó khăn thực tế mà tầng lớp đáy xã hội gặp phải.

于是,他决定将课堂上学到的理论知识付诸实践,协助其依法维权。

Yúshì, tā juédìng jiāng kètáng shàng xué dào de lǐlùn zhīshí fùzhū shíjiàn, xiézhù qí yīfǎ wéiquán.

Vì vậy, anh quyết định đưa kiến thức lý thuyết học trên lớp vào thực tiễn, hỗ trợ người này bảo vệ quyền lợi theo pháp luật.

他与团队成员一起,耐心地指导受害者收集考勤表和工资条等关键证据。

Tā yǔ tuánduì chéngyuán yīqǐ, nàixīn de zhǐdǎo shòuhàizhě shōují kǎoqínbiǎo hé gōngzītiáo děng guānjiàn zhèngjù.

Anh cùng các thành viên trong đội kiên nhẫn hướng dẫn nạn nhân thu thập bằng chứng quan trọng như bảng điểm danh và phiếu lương.

收集完证据后,他们正式向当地劳动争议仲裁委员会提交了申诉材料。

Shōují wán zhèngjù hòu, tāmen zhèngshì xiàng dāngdì láodòng zhēngyì zhòngcái wěiyuánhuì tíjiāo le shēnsù cáiliào.

Sau khi thu thập xong bằng chứng, họ đã chính thức nộp hồ sơ khiếu nại lên Ủy ban Trọng tài Tranh chấp Lao động địa phương.

经过反复协调与沟通,受害者最终成功拿回了属于自己的应得报酬。

Jīngguò fǎnfù xiétiáo yǔ gōutōng, shòuhàizhě zuìzhōng chénggōng ná huí le shǔyú zìjǐ de yìngdé bàochóu.

Trải qua nhiều lần thương lượng và trao đổi, nạn nhân cuối cùng đã lấy lại thành công thù lao đáng được hưởng của mình.

这次成功的援助经历,让农民工切身体会到了知法用法的巨大价值。

Zhè cì chénggōng de yuánzhù jīnglì, ràng nóngmíngōng qièshēn tǐhuì dào le zhīfǎ yòngfǎ de jùdà jiàzhí.

Trải nghiệm hỗ trợ thành công này đã giúp người lao động nhập cư cảm nhận sâu sắc giá trị to lớn của việc hiểu và dùng luật.

法律不应只是冷冰冰的条文,更应当成为守护弱势群体的坚实盾牌。

Fǎlǜ bù yīng zhǐshì lěngbīngbīng de tiáowén, gèng yīngdāng chéngwéi shǒuhù ruòshì qúntǐ de jiānshí dùnpái.

Pháp luật không nên chỉ là những điều khoản lạnh băng, mà càng phải trở thành lá chắn vững chắc bảo vệ các nhóm yếu thế.