
Đọc hiểu: Tìm chìa khóa rơi ở công viên
小美 vô tình làm rơi chìa khóa nhà khi đi dạo trong công viên và nhờ bảo vệ giúp đỡ tìm lại.
Giới thiệu
Bài đọc kể về trải nghiệm để quên chìa khóa của Tiểu Mỹ khi đi dạo tại công viên và quá trình tìm lại đồ.
Bài đọc
公园离小美的家很近。
Gōngyuán lí Xiǎoměi de jiā hěn jìn.
Công viên cách nhà của Tiểu Mỹ rất gần.
今天下午的天气又晴朗又舒服。
Jīntiān xiàwǔ de tiānqì yòu qínglǎng yòu shūfu.
Thời tiết chiều nay vừa nắng đẹp vừa dễ chịu.
小美坐在公园的椅子上看书。
Xiǎoměi zuò zài gōngyuán de yǐzi shàng kànshū.
Tiểu Mỹ ngồi trên ghế ở công viên đọc sách.
到了家门口,她想拿钥匙开门。
Dào le jiāménkǒu, tā xiǎng ná yàoshi kāimén.
Đến cửa nhà, cô ấy muốn lấy chìa khóa mở cửa.
但是包里的钥匙不见了。
Dànshì bāo lǐ de yàoshi bú jiàn le.
Nhưng chìa khóa trong túi xách đã biến mất.
小美心里又着急又害怕。
Xiǎoměi xīnlǐ yòu zháojí yòu hàipà.
Trong lòng Tiểu Mỹ vừa sốt ruột vừa lo sợ.
她马上跑回公园找钥匙。
Tā mǎshàng pǎo huí gōngyuán zhǎo yàoshi.
Cô ấy lập tức chạy về công viên tìm chìa khóa.
她去保安室问叔叔有没有看到。
Tā qù bǎo'ānshì wèn shūshu yǒu méiyǒu kàndào.
Cô ấy đến phòng bảo vệ hỏi chú bảo vệ có nhìn thấy không.
一个好心人把钥匙送到了这里。
Yí gè hǎoxīnrén bǎ yàoshi sòng dào le zhèlǐ.
Một người tốt bụng đã mang chìa khóa gửi tới đây.
小美终于拿到了自己的钥匙。
Xiǎoměi zhōngyú ná dào le zìjǐ de yàoshi.
Tiểu Mỹ cuối cùng cũng lấy lại được chìa khóa của mình.
có... không; đã... chưa; có hay không
“你有没有看到我的钥匙?”
người tốt bụng; người hảo tâm
“在好心人的帮助下,孩子找到了家。”
trời nắng và không mây
“今天天气晴朗,非常适合外出游玩。”
em trai của bố; chú; cách đọc tại Đài Loan: [shú shu]
“叔叔送给我一本词典。”
lo lắng; cảm thấy lo âu; cảm thấy gấp gáp; đang vội; phát âm ở Đài Loan: [zhāo jí]
“别着急,我们还有很多时间。”
Tiểu Mỹ phát hiện mình bị mất chìa khóa khi nào?
Sau khi phát hiện mất chìa khóa, Tiểu Mỹ đã làm gì?
Nhờ đâu mà Tiểu Mỹ nhận lại được chìa khóa?
