
Đọc hiểu: Hội chứng suy kiệt vô hình của người chăm sóc người thân bại liệt
Đoạn văn phản ánh gánh nặng tâm lý và thể chất của thế hệ con một khi trực tiếp chăm sóc cha mẹ già mắc bệnh thoái hóa thần kinh.
Giới thiệu
Bài đọc bàn về hội chứng kiệt quệ tâm lý của người thân chăm sóc bệnh nhân bại liệt và sa sút trí tuệ, đồng thời đề xuất giải pháp xã hội hóa hệ thống hỗ trợ.
Bài đọc
小美坦言,连续两年独自照料患有失智症的瘫痪母亲,使她身心俱疲。
Xiǎoměi tǎnyán, liánxù liǎng nián dúzì zhàoliào huànyǒu shīzhìzhèng de tānhuàn mǔqīn, shǐ tā shēnxīn jù pí.
Tiểu Mỹ thẳng thắn chia sẻ, việc đơn độc túc trực chăm sóc người mẹ bị liệt kèm chứng sa sút trí tuệ suốt hai năm liên tiếp đã khiến cô kiệt quệ cả thể xác lẫn tinh thần.
尽孝固然是传统美德,但日复一日的高压难免让照料者陷入心理崩溃。
Jìnxiào gùrán shì chuántǒng měidé, dàn rì fù yí rì de gāoyā nánmiǎn ràng zhàoliàozhě xiànrù xīnlǐ bēngkuì.
Tận hiếu tuy là mỹ đức truyền thống, song áp lực nặng nề ngày qua ngày khó tránh khỏi khiến người chăm sóc rơi vào tình trạng suy sụp tâm lý.
当前基层医疗中心普遍匮乏流动安宁疗护服务,难以及时协助家属。
Dāngqián jīcéng yīliáo zhōngxīn pǔbiàn kuìfá liúdòng ānníng liáohù fúwù, nán yǐ jíshí xiézhù jiāshǔ.
Hiện nay, các trung tâm y tế cơ sở nhìn chung thiếu hụt dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ lưu động, khó lòng hỗ trợ kịp thời cho người nhà người bệnh.
家属在缺乏喘息机制与专业指引下,往往被迫独自承受巨大的煎熬。
Jiāshǔ zài quēfá chuǎnxī jīzhì yǔ zhuānyè zhǐyǐn xià, wǎngwǎng bèipò dúzì chéngshòu jùdà de jiān'áo.
Trong tình trạng thiếu vắng cơ chế nghỉ ngơi hồi phục cùng hướng dẫn chuyên môn, người nhà thường bị buộc phải đơn độc chịu đựng nỗi dằn vặt to lớn.
针对这一困境,高小明提议组建轮流服务的社区志愿者互助网络。
Zhēnduì zhè yí kùnjìng, Gāo Xiǎomíng tíyì zǔjiàn lúnliú fúwù de shèqū zhìyuànzhě hùzhù wǎngluò.
Nhằm giải quyết tình cảnh khó khăn này, Cao Tiểu Minh đề xuất thành lập mạng lưới tình nguyện viên cộng đồng luân phiên hỗ trợ.
这种轮替机制不仅能减缓个体负担,还可为家属提供宝贵的喘息窗口。
Zhè zhǒng lúntì jīzhì bùjǐn néng jiǎnhuǎn gètǐ fùdān, hái kě wèi jiāshǔ tígōng bǎoguì de chuǎnxī chuāngkǒu.
Cơ chế luân phiên này không chỉ giúp giảm nhẹ gánh nặng cá nhân mà còn đem lại khoảng thời gian nghỉ ngơi quý báu cho thân nhân.
有关部门应对此类民间互助组织予以充分的资源配给和政策扶持。
Yǒuguān bùmén yīng duì cǐ lèi mínjiān hùzhù zǔzhī yǔyǐ chōngfèn de zīyuán pèijǐ hé zhèngcè fúchí.
Các cơ quan ban ngành liên quan nên dành sự phân bổ tài nguyên đầy đủ cùng sự hỗ trợ chính sách cho những tổ chức tương trợ dân gian này.
若将长期照护完全视作家庭私事,岂非违背了社会保障的初衷与本义?
Ruò jiāng chángqī zhàohù wánquán shì zuò jiātíng sīshì, qǐfēi wéibèi le shèhuì bǎozhàng de chūzhōng yǔ běnyì?
Nếu xem việc chăm sóc dài hạn hoàn toàn là chuyện riêng của gia đình thì chẳng phải đã đi ngược lại mục đích ban đầu và bản chất của an sinh xã hội hay sao?
归根结底,推行社会化的长期护理保险已成为应对老龄化的当务之急。
Guīgēn jiédǐ, tuīxíng shèhuìhuà de chángqī hùlǐ bǎoxiǎn yǐ chéngwéi yìngduì lǎolínghuà de dāngwùzhījí.
Suy cho cùng, thúc đẩy bảo hiểm chăm sóc dài hạn mang tính xã hội hóa đã trở thành nhiệm vụ cấp bách để ứng phó với tình trạng già hóa dân số.
唯有构建完善的社会共济机制,方能彻底消除照料者的隐形危机。
Wéiyǒu gòujiàn wánshàn de shèhuì gòngjì jīzhì, fāng néng chèdǐ xiāochú zhàoliàozhě de yǐnxíng wēijī.
Chỉ khi xây dựng được cơ chế tương trợ xã hội hoàn thiện thì mới có thể giải tỏa triệt để cơn khủng hoảng vô hình của những người chăm sóc.
trả lời; đáp lại; xử lý; đối phó; phản ứng
“我们要积极应对面临的各种挑战。”
hỗ trợ; giúp đỡ
“请大家积极协助警方调查这起突发的交通事故。”
khủng hoảng; lượng từ: 个 (gè)
“面对突发的经济危机,企业必须及时调整经营策略。”
bảo vệ
“发生意外时,老师用身体护住了受惊吓的孩子。”
chính sách; lượng từ: 个 (gè)
“政府出台了鼓励青年创业的新政策。”
có liên quan đến; liên quan đến; có quan hệ đến
“这个问题与我们正在讨论的计划有关。”
xây dựng (cái gì đó trừu tượng)
“企业致力于构建高效的管理体系。”
cửa sổ; khe hở cung cấp lối tiếp cận hạn chế (ví dụ: quầy dịch vụ khách hàng); cửa sổ hệ điều hành máy tính
“请大家排好队,依次到挂号窗口办理业务。”
rơi vào; mắc vào; lâm vào (một tình cảnh)
“谈判破裂之后,双方关系陷入了僵局。”
cơ chế
“公司需要建立一个公平的奖励机制。”
giúp đỡ lẫn nhau; tương trợ
“邻里之间应该团结友爱、守望互助。”
thở hổn hển; nghỉ lấy hơi
“连续工作数小时后,他终于能喘息一下。”
Theo đoạn văn, thiếu sót nổi bật của hệ thống y tế cơ sở hiện nay là gì?
Giải pháp do Cao Tiểu Minh đề xuất nhằm đạt được mục tiêu nào?
Tác giả nhấn mạnh điều gì là giải pháp cốt lõi để giải quyết triệt để vấn đề?
