XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Minh hoạ bài học Đọc hiểu: Làm việc từ xa

Đọc hiểu: Làm việc từ xa

Đoạn văn phân tích ưu nhược điểm của làm việc từ xa.

Reading: Working remotelyREADING10 phút+15 XP0 thoại · 12 từ · 3 bài tập

Giới thiệu

Đọc đoạn văn HSK6 phân tích ưu, nhược điểm của làm việc từ xa so với làm tại văn phòng. Chú ý lập luận nhượng bộ và nhận định cân bằng.

Bài đọc

随着网络技术的发展,远程办公逐渐成为一种选择。

Suízhe wǎngluò jìshù de fāzhǎn, yuǎnchéng bàngōng zhújiàn chéngwéi yì zhǒng xuǎnzé.

Cùng với sự phát triển của công nghệ mạng, làm việc từ xa dần trở thành một lựa chọn.

与在办公室工作相比,它能减少上下班的交通时间。

Yǔ zài bàngōngshì gōngzuò xiāngbǐ, tā néng jiǎnshǎo shàngxiàbān de jiāotōng shíjiān.

So với làm việc tại văn phòng, hình thức này có thể giảm thời gian đi lại khi đi làm và tan làm.

员工因此可以灵活安排生活,把更多精力投入工作。

Yuángōng yīncǐ kěyǐ línghuó ānpái shēnghuó, bǎ gèng duō jīnglì tóurù gōngzuò.

Nhờ đó, nhân viên có thể linh hoạt sắp xếp cuộc sống, dành nhiều tâm sức hơn cho công việc.

不过,这种自由并不意味着效率必然提高。

Búguò, zhè zhǒng zìyóu bìng bù yìwèizhe xiàolǜ bìrán tígāo.

Tuy nhiên, sự tự do này không có nghĩa là hiệu suất chắc chắn tăng.

尽管家里比较舒适,员工还是可能受到家务的干扰。

Jǐnguǎn jiālǐ bǐjiào shūshì, yuángōng háishi kěnéng shòudào jiāwù de gānrǎo.

Dù ở nhà khá thoải mái, nhân viên vẫn có thể bị việc nhà làm phiền.

如果缺乏明确的时间安排,他们就不得不延长工作时间。

Rúguǒ quēfá míngquè de shíjiān ānpái, tāmen jiù bùdébù yáncháng gōngzuò shíjiān.

Nếu thiếu lịch trình rõ ràng, họ sẽ buộc phải kéo dài thời gian làm việc.

除了个人管理,远程办公还对团队合作提出了要求。

Chúle gèrén guǎnlǐ, yuǎnchéng bàngōng hái duì tuánduì hézuò tíchū le yāoqiú.

Ngoài việc quản lý bản thân, làm việc từ xa còn đặt ra yêu cầu đối với hợp tác nhóm.

虽然网络便于传递信息,但复杂问题往往需要反复解释。

Suīrán wǎngluò biànyú chuándì xìnxī, dàn fùzá wèntí wǎngwǎng xūyào fǎnfù jiěshì.

Mặc dù mạng thuận tiện cho việc truyền đạt thông tin, những vấn đề phức tạp thường cần được giải thích nhiều lần.

相比之下,办公室里的直接交流更容易消除误会。

Xiāngbǐ zhī xià, bàngōngshì lǐ de zhíjiē jiāoliú gèng róngyì xiāochú wùhuì.

Ngược lại, trao đổi trực tiếp tại văn phòng dễ xóa bỏ hiểu lầm hơn.

但办公室也可能因频繁的会议而影响个人的工作进度。

Dàn bàngōngshì yě kěnéng yīn pínfán de huìyì ér yǐngxiǎng gèrén de gōngzuò jìndù.

Nhưng làm việc tại văn phòng cũng có thể ảnh hưởng đến tiến độ công việc cá nhân do họp hành thường xuyên.

因此,企业应根据任务特点,合理安排两种工作方式。

Yīncǐ, qǐyè yīng gēnjù rènwu tèdiǎn, hélǐ ānpái liǎng zhǒng gōngzuò fāngshì.

Vì vậy, doanh nghiệp nên bố trí hợp lý hai hình thức làm việc dựa trên đặc điểm nhiệm vụ.

两者各有优势与局限,适合实际需要的方式才更有效。

Liǎng zhě gè yǒu yōushì yǔ júxiàn, shìhé shíjì xūyào de fāngshì cái gèng yǒuxiào.

Cả hai đều có ưu thế và hạn chế riêng; hình thức phù hợp với nhu cầu thực tế mới hiệu quả hơn.