
Nhờ đồng nghiệp giúp việc · Câu kiêm ngữ 让 / 叫 / 请 / 使
Luyện phân biệt sắc thái 让/叫/请/使 qua tình huống nơi làm việc.
Giới thiệu
Bài: Nhờ sinh viên hỗ trợ · Câu kiêm ngữ 让 / 叫 / 请 / 使
Câu kiêm ngữ dùng 请 / 让 / 叫 + đối tượng + V để thỉnh cầu, ủy thác; 使 + đối tượng/sự việc + V/Adj diễn tả kết quả hoặc chuyển biến trạng thái trong văn cảnh học thuật, trang trọng. Mạch hội thoại: Giảng viên hướng dẫn nhờ nghiên cứu sinh hỗ trợ chuẩn bị hội thảo.
Câu kiêm ngữ: sai khiến, cho phép, mời nhờ và gây ra trạng thái
Câu kiêm ngữ có một thành phần vừa làm tân ngữ của động từ trước, vừa làm chủ ngữ của vị ngữ sau. Phân biệt 让, 叫, 请, 使 theo ý nghĩa và sắc thái sử dụng.
hỗ trợ; giúp đỡ
“请大家积极协助警方调查这起突发的交通事故。”
làm; tham gia; viết; sáng tác; giả vờ; giả bộ
“这家手工小作坊专门制作传统工艺品。”
mọi người đưa ra ý kiến riêng của mình
“会议上大家各抒己见,讨论得非常热烈。”
nhất định
“我们的努力必将取得成功。”
lõi; hạt nhân
“创新是企业发展的核心竞争力。”
chủ đề thảo luận; chủ đề; đề tài
“我们将在明天的会议上讨论这个议题。”
điều tra và nghiên cứu; nghiên cứu; điều tra
“市场部下周将前往外地调研消费者的偏好。”
nhiệm vụ; vấn đề; vấn đề cần giải quyết
“这个课题需要全组成员共同努力完成。”
đối chiếu; kiểm tra lại
“请仔细核对这份名单上的学员信息。”
chuẩn bị; sẵn sàng cho việc gì
“经过半年的紧张筹备,新产品发布会顺利举行。”
dễ dàng để; thuận tiện cho
“我们把文件分类整理,便于以后查找。”
hiểu biết chung; đồng thuận
“经过多轮深入讨论,双方终于达成了共识。”
王老师请大卫几点参加会议?
大卫在九点半以前需要完成什么事项?
