
Bất đồng thế hệ về trào lưu độc lập tài chính nghỉ hưu sớm · 难免
Luyện từ 难免 qua mâu thuẫn nhận thức giữa việc tiết kiệm tối đa để nghỉ hưu tuổi ba mươi và quan niệm làm việc trọn đời của thế hệ cha mẹ.
Giới thiệu
Cấu trúc 难免 dùng để biểu thị một tình huống khách quan là điều khó tránh khỏi hoặc tất yếu xảy ra trong hoàn cảnh nhất định.
Công thức: S + 难免 + V / 形 / 小句 hoặc ……是难免的
难免: khó tránh khỏi
难免 diễn tả điều không mong muốn nhưng khó tránh trong hoàn cảnh nhất định. Thường dùng để thông cảm, an ủi khi xảy ra lỗi hoặc khó khăn tự nhiên.
dệt; bện; biên soạn
“学校正在编制下学期的教学计划。”
yên tâm; an tâm; thiết thực; vững vàng
“听到任务完成的消息,他心里终于踏实了。”
xuất hiện; trông; hình dạng
“听到自己通过考试的消息,他喜形于色。”
triển khai; phân bổ; cấu hình
“企业应当合理配置资源以提高生产效率。”
đảm bảo; bảo đảm; bảo vệ
“完善的社会福利制度能有效保障公民的基本生活。”
khác biệt; sự khác nhau (về ý kiến, lập trường); sự không đồng ý; (toán học) phân nhánh
“双方在合同条款上存在严重的分歧。”
công việc; lao động; lao động chân tay
“农民们在田里辛苦地劳动了一整天。”
mở ra trước mắt; xuất hiện; tiết lộ; trưng bày
“美丽的风景展现在我们面前。”
tiết lộ; trưng bày; trình diễn; triển lãm
“他向大家展示了自己的新发明。”
chênh lệch; khoảng cách
“我们必须努力缩小技术上的差距。”
từ bỏ; bỏ rơi; từ chối; đầu hàng; chấp nhận thua; buông tay
“无论遇到什么困难,我们都不能放弃。”
có kỳ vọng; tha thiết hy vọng; sự kỳ vọng
“父母期望他大学毕业后能当一名老师。”
Theo lời Thầy Vương, nguyên nhân phụ huynh coi trọng biên chế nhà nước là gì?
Thầy Vương đề xuất giải pháp nào để giải quyết mâu thuẫn?