
Chưa đến mức phải giận vậy đâu · 不至于
Luyện 不至于 qua việc trấn an một người bạn đang hơi quá lo lắng.
Nghe cả đoạnlượt 1/12
Giới thiệu
不至于: chưa đến mức, không đến nỗi. Dùng để trấn an, giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng. Công thức: S + 不至于 + động từ/tính từ + 吧.
Ngữ cảnh: 高小明 lo vì một lỗi nhỏ trong tài liệu gửi đi.
不至于: Không đến mức, chưa đến nỗi
不至于 (bù zhìyú) phủ định việc tình hình đạt tới một kết quả nghiêm trọng hoặc cực đoan. Thường dùng để trấn an, phản biện nhận định quá mức; không thay thế hoàn toàn 不会 (bú huì).
不至于 bù zhì yú
ADVkhông đến mức; không tệ như
“虽然他犯了错误,但还不至于被公司开除。”
更正 gēng zhèng
VERBsửa chữa; chỉnh sửa
“如果发现合同中有任何错误,请及时通知我们更正。”
客户 kè hù
NOUNkhách hàng
“我们要认真对待每一位客户的需求。”
后悔 hòu huǐ
VERBhối hận; cảm thấy ăn năn
“我后悔迟到会议。”
严重 yán zhòng
ADJnghiêm trọng; nguy kịch; nặng nề
“他生了一场严重的病。”
Tiến độ luyện tập…
1. LISTENING
高小明 đã viết sai nội dung gì?
2. LISTENING
Đại Vệ khuyên nên làm gì?