
Lựa chọn quyền sở hữu căn hộ có thời hạn · 无所谓
Luyện từ 无所谓 qua cuộc tranh luận về tính kinh tế khi mua chung cư có niên hạn sở hữu 40 năm phục vụ nhu cầu sống độc lập tại lõi đô thị.
Giới thiệu
Từ 无所谓 được dùng để biểu thị thái độ không bận tâm, sao cũng được hoặc vấn đề không gây ảnh hưởng tới quyết định cá nhân. Trong bối cảnh đầu tư tài sản, cấu trúc này thể hiện việc bỏ qua các yếu tố dài hạn để tập trung vào mục tiêu trước mắt.
Công thức: S + 对 + N + 无所谓 hoặc S + 无所谓 + (Mệnh đề)
无所谓 — Không quan trọng, không bận tâm
无所谓 biểu thị người nói thấy một việc không quan trọng hoặc không đáng bận tâm. Sắc thái có thể thoải mái, trung tính hoặc hơi tiêu cực tùy ngữ cảnh.
nơi ở; ngôi nhà; chỗ ở
“这个新建的住宅区环境非常优美。”
đến hạn (khoản vay, v.v.); hết hạn (thị thực, v.v.); đáo hạn (trái phiếu đầu tư, v.v.)
“我的护照下个月就要到期了。”
quản lý tài sản; quản lý tài chính; quản lý tiền bạc
“他喜欢通过购买基金来理财。”
tiền thuê
“下周前必须按时交纳这套房子的租金。”
một lần; một lần duy nhất; sử dụng một lần
“一次性纸杯用完就扔。”
toà nhà chung cư; khu căn hộ (có thể là nhà ở công cộng hoặc chung cư tư nhân, v.v.) (lượng từ: 套 (tào))
“他在市中心租了一套单身公寓。”
tận hưởng; hưởng
“辛苦工作一周后,他很享受周末的安静。”
hình thành một bộ hoàn chỉnh; tương thích; phù hợp
“这个住宅区的配套设施非常完善。”
(trong) cả một đời
“爷爷当了一辈子的老师,深受学生喜爱。”
tiện lợi và nhanh chóng
“移动支付让生活变得非常便捷。”
tính toán; cân nhắc (lợi và hại); đáng giá
“这件衣服打折后很划算。”
còn lại; bị sót lại
“大家吃完后,桌上剩下了几块蛋糕。”
Theo Cao Tiểu Minh, nhược điểm lớn của căn hộ thương mại sau 20 năm sử dụng là gì?
Lý do khiến Tiểu Mỹ giữ nguyên quyết định mua căn hộ là gì?