
Áp lực thi cuối kỳ · 难免
Luyện 难免 qua tình huống 小美 chia sẻ cảm giác kiệt sức trước kỳ thi HSK với 高小明, hai người bàn cách điều tiết tâm lý.
Giới thiệu
Từ phó từ 难免 biểu thị một tình huống khách quan khó tránh khỏi trong điều kiện nhất định. Cấu trúc thường gặp: S + 难免 + (会/要) + Động từ/Tính từ.
难免: khó tránh khỏi
难免 diễn tả điều không mong muốn nhưng khó tránh trong hoàn cảnh nhất định. Thường dùng để thông cảm, an ủi khi xảy ra lỗi hoặc khó khăn tự nhiên.
tự-; cái tôi (tâm lý học)
“每个人都需要不断提高自我能力。”
học; thành thạo; viện; hội học thuật; hiệp hội (học thuật)
“他花了三个月终于学会了骑自行车。”
trả lời; đáp lại; xử lý; đối phó; phản ứng
“我们要积极应对面临的各种挑战。”
nếu không thì; bằng không; hoặc
“快点走吧,要不然我们就赶不上飞机了。”
phân giải; phân hủy; phá vỡ
“塑料袋在自然环境中很难被分解。”
điều chỉnh; điều tiết; hòa hợp
“适当运动有助于调节身体状态。”
không được; không thể; không cho phép
“这个问题关系重大,绝不容忽视。”
trong quá khứ; trước đây
“今年的气候条件比以往任何时候都要好。”
điểm mấu chốt; trọng tâm; lượng từ: 个 (gè)
“找到问题的关键才能彻底解决它。”
(thể thao) chạy nước rút; bứt phá; lao tới; dốc sức để đạt mục tiêu khi gần đến hạn chót
“距离HSK考试只剩最后一周,同学们都在全力冲刺。”
giảm nhẹ; giảm bớt; làm dịu
“吃药可以减轻你的头痛。”
như thế; như vậy; như là
“既然事情已经如此,我们只能接受现实。”
Theo lời Cao Tiểu Minh, vì sao Tiểu Mỹ lại cảm thấy lo âu?
Cao Tiểu Minh đề xuất phương pháp nào để giảm áp lực?