
Thảo nào cậu ấy không đến · 难怪
Luyện 难怪 qua việc vỡ lẽ ra lý do một người vắng mặt.
Giới thiệu
“难怪” biểu thị người nói hiểu ra nguyên nhân của một sự việc. Mẫu: S + 原来 + nguyên nhân,难怪 + kết quả.
难怪 — Thảo nào, hèn chi
难怪 (nán guài) biểu thị người nói vừa hiểu ra nguyên nhân của một hiện tượng trước đó thấy lạ. Cấu trúc thường kết hợp với 原来 (yuán lái) để nêu nguyên nhân thật sự vừa được phát hiện.
tại sao
“大家都按时提交了报告,你为何到现在还没完成?”
một sự kiện bất ngờ; tai nạn; điều không may
“面对突如其来的家庭变故,他表现得十分坚强。”
Làm tròn, tận tâm thực hiện (trách nhiệm, nghĩa vụ)
“赡养父母是每个子女应尽的义务。”
bất thường; không bình thường; cực kỳ; đặc biệt
“专家正在检查设备出现的异常情况。”
lõi; hạt nhân
“创新是企业发展的核心竞争力。”
biên bản; tóm tắt bằng văn bản của cuộc họp
“请大家核对一下这次例会的会议纪要。”
tuân theo; theo; sắp xếp
“他做事总是顺着领导的意思,从不提出反对意见。”
không gặp; không thấy; đã biến mất
“我的钥匙不见了,到处都找不到。”
đột ngột; vội vã
“这个决定太仓促了,我们需要再仔细讨论。”
để không phải; để tránh
“你快点出发,免得迟到。”
đặc biệt; cố tình
“他特意提醒我安全。”
nghiên cứu và phát triển; phát triển
“公司投入了大量的资金来研发新产品。”
大卫为何缺席本次研讨会?
高小明建议会后采取什么举措?