
Khởi nghiệp AI · 只有…才…
Luyện cách diễn đạt điều kiện tài trợ dự án công nghệ AI
Giới thiệu
Trong bài này, chúng ta học cách diễn đạt điều kiện cần với cấu trúc 只有……才…… (Chỉ khi… mới…). Cấu trúc nhấn mạnh: chỉ khi có điều kiện A thì kết quả B mới có thể xảy ra; A chưa chắc bảo đảm B. Khác với 只要……就…… (Chỉ cần… là…), cấu trúc này không khẳng định điều kiện đủ.
Công thức:
只有 + Điều kiện cần + 才/才能/才可以 + Kết quả
只有…才…: Chỉ khi… mới…
只有…才… nêu điều kiện cần, bắt buộc: thiếu điều kiện ấy thì kết quả không xảy ra. Phân biệt với 只要…就… nêu điều kiện đủ; không thay 才 bằng 就 trong mẫu đang học.
nền tảng; sân thượng; tòa nhà mái bằng
“学校为学生提供了一个展示艺术才华的平台。”
nghiên cứu và phát triển; phát triển
“公司投入了大量的资金来研发新产品。”
thăng chức (lên vị trí cao hơn); nâng; kéo lên; (bóng) nâng cao; cải thiện
“他在工作中表现突出,很快被提升为部门经理。”
tập (phim, sách); tập hợp; gom lại
“这部连续剧一共有四十集,内容非常精彩。”
đạt tiêu chuẩn đặt ra
“经过一个月的训练,他的体能终于达标了。”
không đủ; thiếu; thiếu sót
“睡眠不足会影响身体健康。”
kinh doanh; công việc chuyên môn; dịch vụ
“我们公司最近开拓了许多新的海外业务。”
có nghĩa; là; bao hàm
“签字意味着你已经同意了所有的条件。”
mục tiêu (sản xuất); hạn ngạch; chỉ số; chỉ báo; biển chỉ dẫn
“经过全体员工的努力,团队终于完成了销售指标。”
đột phá; tạo ra bước đột phá; vượt qua (chướng ngại)
“经过多年努力,他们终于突破了技术难题。”
che phủ
“如今高速网络信号已经覆盖了偏远的山区。”
cho rằng (điều gì đó là đúng); xác định (một sự thật); xác định (một số lượng)
“他认定了这个方向,就绝不会轻易放弃。”
Nếu tỷ lệ chính xác của thuật toán vượt 95%, nhận định nào phù hợp với lời Tiểu Mỹ?
Vì sao chưa thể dùng kết quả 96% để khẳng định nền tảng đã đạt chuẩn?