
Tranh biện đạo đức chỉnh sửa bộ gen người
Luyện nói lập luận ranh giới can thiệp y học và phân hóa giai cấp sinh học.
Giới thiệu
Hội thoại diễn ra trong một buổi thảo luận về lựa chọn nghề nghiệp. Tiểu Mỹ cho rằng nên ưu tiên công việc mình yêu thích, còn Thầy Vương nhấn mạnh thu nhập, năng lực và trách nhiệm thực tế. Bài học rèn luyện cách nêu ý kiến, phản biện và cân nhắc lợi ích nghề nghiệp.
sắc bén; có lợi
“长期熬夜对身体没有一点利处。”
cân bằng; trạng thái cân bằng
“我们在忙碌的工作中也要学会保持生活与工作的平衡。”
coi như; xem là
“他把这里当成自己的家,住得非常舒适。”
lớn hơn; to hơn; nhiều hơn
“今年的收入大于去年。”
từ bỏ; bỏ rơi; từ chối; đầu hàng; chấp nhận thua; buông tay
“无论遇到什么困难,我们都不能放弃。”
bất chấp; không quan tâm
“他不顾大家的反对,坚持离开公司。”
Nêu nhận xét rằng một lựa chọn có nhiều bất lợi hơn lợi ích.
Câu mẫu: 我觉得这样做弊大于利。 (Wǒ juéde zhèyàng zuò bì dà yú lì.) — Em thấy làm như vậy có hại nhiều hơn có lợi.
Thừa nhận một vấn đề đáng được cân nhắc nghiêm túc.
Câu mẫu: 这确实值得认真考虑。 (Zhè quèshí zhíde rènzhēn kǎolǜ.) — Điều này quả thực đáng được cân nhắc nghiêm túc.
Khuyên người khác cân nhắc cả lý tưởng lẫn thực tế.
Câu mẫu: 既要考虑理想,也要面对现实。 (Jì yào kǎolǜ lǐxiǎng, yě yào miànduì xiànshí.) — Vừa phải cân nhắc lý tưởng, vừa phải đối mặt với thực tế.
Đề nghị tìm hiểu bản thân trước khi đưa ra lựa chọn.
Câu mẫu: 与其马上决定,不如先了解自己。 (Yǔqí mǎshàng juédìng, bùrú xiān liǎojiě zìjǐ.) — Thay vì quyết định ngay, chi bằng trước tiên tìm hiểu bản thân.
