
Đề xuất mô hình thành phố bọt biển
Luyện nói thuyết phục: trình bày giải pháp quy hoạch đô thị chống ngập lụt.
Giới thiệu
Trong buổi bảo vệ đề cương nghiên cứu quy hoạch đô thị, Cao Tiểu Minh báo cáo với Thầy Vương về giải pháp thành phố bọt biển nhằm giải quyết ngập úng. Bài học giúp bạn luyện tập cách thuyết trình giải pháp kỹ thuật, bảo vệ quan điểm quy hoạch và trao đổi học thuật bằng tiếng Trung HSK5.
trả lời; đáp lại; xử lý; đối phó; phản ứng
“我们要积极应对面临的各种挑战。”
cực đoan
“我们思考问题时不能走极端。”
mưa lớn; mưa xối xả
“昨晚突降暴雨,导致多处路面积水。”
có ưu tiên; được ưu tiên
“公共汽车上,我们应该优先给老人让座。”
tăng cường; làm mạnh thêm
“坚持锻炼可以增强身体的抵抗力。”
giai đoạn đầu; thời kỳ bắt đầu
“公司成立初期面临着很多困难。”
như thế; như vậy; như là
“既然事情已经如此,我们只能接受现实。”
chi phí (sản xuất, chế tạo, v.v.)
“这种产品的生产成本很高。”
(động vật học) bọt biển; (đặc biệt) bọt biển khô; mút xốp (làm từ polyester hoặc cellulose v.v.)
“用湿海绵擦拭桌面可以快速清除灰尘。”
thực hiện; triển khai
“我们必须把这项政策落实到工作中。”
lập kế hoạch; vạch ra chương trình; kế hoạch; chương trình
“市政府正在制定未来的城市交通规划。”
Vũ Thủy hoặc Nước Mưa, tiết khí thứ 2 trong 24 tiết khí 二十四节气, 19 tháng 2-5 tháng 3
“今年春天雨水比较多,空气很湿。”
Nêu mục tiêu tăng cường khả năng chống ngập úng đô thị.
Câu mẫu: 增强防涝能力。 (zēngqiáng fánglào nénglì.) — Tăng cường khả năng chống ngập úng.
Nói về việc giải quyết thích ứng với thời tiết cực đoan.
Câu mẫu: 应对极端天气。 (yìngduì jíduān tiānqì.) — Ứng phó thời tiết cực đoan.
Đưa ra giải pháp xây dựng công viên sinh thái.
Câu mẫu: 建设生态公园。 (jiànshè shēngtài gōngyuán.) — Xây dựng công viên sinh thái.
Đề xuất ưu tiên xử lý trước những khu vực hay bị đọng nước.
Câu mẫu: 优先处理积水区。 (yōuxiān chǔlǐ jīshuǐ qū.) — Ưu tiên xử lý khu ngập úng.
