
Bàn về việc chuyển địa điểm làm việc
Luyện nói trao đổi ý kiến về một quyết định chuyển địa điểm.
Giới thiệu
Trong giờ nghỉ, Tiểu Mỹ và Tiểu Minh bàn về thông báo chuyển văn phòng mới. Mục tiêu: nêu quan điểm, phân tích thuận lợi và khó khăn.
cảm thấy; tìm thấy; nghĩ
“昨天太累了,中午睡了一觉才恢复精神。”
bất tiện; không thích hợp; không phù hợp
“雨天出门会带来很多不便。”
đặc biệt; cố tình
“他特意提醒我安全。”
lớn hơn; to hơn; nhiều hơn
“今年的收入大于去年。”
chi phí (sản xuất, chế tạo, v.v.)
“这种产品的生产成本很高。”
chuyển đi; tái định cư; chuyển dọn
“公司计划在下个月搬迁到新大楼。”
an tâm; cảm thấy nhẹ nhõm; yên lòng
“知道孩子平安到达后,父母才真正安心了。”
khách hàng
“我们要认真对待每一位客户的需求。”
đặc biệt; đặc biệt là
“他喜欢各种运动,尤其是打篮球。”
thu thập; sưu tầm
“我正在收集相关的资料。”
xét cho cùng; rốt cuộc; dù sao
“别怪他了,他毕竟还是个刚毕业的学生。”
phòng ăn; sảnh ăn; nhà hàng
“我们在酒店的一楼餐厅吃早饭。”
Nói về kế hoạch chuyển văn phòng.
Câu mẫu: 公司想把办公室搬到城东。 (Gōngsī xiǎng bǎ bàngōngshì bān dào chéngdōng.) — Công ty muốn chuyển văn phòng đến phía đông thành phố.
Nêu điều cần cân nhắc khi đổi nơi làm việc.
Câu mẫu: 对我们来说,时间成本不能忽视。 (Duì wǒmen lái shuō, shíjiān chéngběn bù néng hūshì.) — Đối với chúng ta, chi phí thời gian không thể xem nhẹ.
Nêu kết luận về một thay đổi.
Câu mẫu: 我还是觉得利大于弊。 (Wǒ háishi juéde lì dà yú bì.) — Tôi vẫn thấy lợi nhiều hơn hại.
Bày tỏ sự ủng hộ kế hoạch mới.
Câu mẫu: 这次搬迁值得支持。 (Zhè cì bānqiān zhídé zhīchí.) — Lần chuyển địa điểm này đáng được ủng hộ.
