
Cân nhắc đánh đổi giữa hai lựa chọn
Luyện nói cân nhắc đánh đổi giữa hai phương án trước khi quyết định.
Giới thiệu
Đại Vệ và thầy Vương bàn hai phương án triển khai công việc: nhanh nhưng tốn kém, chậm nhưng tiết kiệm. Luyện nói cách so sánh lợi ích, cân nhắc hạn chế và thống nhất lựa chọn.
tiết kiệm tiền
“自己在家做饭不仅健康,而且非常省钱。”
cuối cùng; sau cùng
“经过努力,他最终实现了自己的梦想。”
hiện có; hiện nay có sẵn
“公司现有三台电脑。”
còn lại; bị sót lại
“大家吃完后,桌上剩下了几块蛋糕。”
khác biệt; phân biệt; chênh lệch
“这两种产品在外观上没有什么差别。”
kiểm soát
“他学会在生气时控制自己的情绪。”
sử dụng trong; sử dụng trên; sử dụng cho
“这笔资金将专门用于改善学校的设施。”
thực hiện; triển khai
“我们必须把这项政策落实到工作中。”
(thiên thể, v.v.) di chuyển trên quỹ đạo; (bóng) hoạt động; vận hành; (dịch vụ tàu xe, v.v.) vận hành; chạy
“地球绕着太阳以固定的轨道运行。”
Nêu hai yếu tố cần xem xét.
Câu mẫu: 时间和费用都要考虑。 (Shíjiān hé fèiyòng dōu yào kǎolǜ.) — Thời gian và chi phí đều phải xem xét.
Hỏi về khả năng đúng hạn của phương án rẻ.
Câu mẫu: 虽然省钱,但是能按时完成吗? (Suīrán shěng qián, dànshì néng ànshí wánchéng ma?) — Tuy tiết kiệm tiền, nhưng có thể hoàn thành đúng hạn không?
Đề nghị cân nhắc khoản chi thêm.
Câu mẫu: 我们权衡一下,值得多花钱吗? (Wǒmen quánhéng yíxià, zhíde duō huā qián ma?) — Chúng ta cân nhắc một chút, có đáng chi thêm tiền không?
Thông báo quyết định chọn phương án tiết kiệm.
Câu mẫu: 我们最终决定采用省钱的方案。 (Wǒmen zuìzhōng juédìng cǎiyòng shěng qián de fāng'àn.) — Cuối cùng chúng ta quyết định chọn phương án tiết kiệm tiền.
