
Khuyên bạn về công việc
Luyện nói đưa lời khuyên có lý lẽ, dùng câu kiêm ngữ 让/叫.
Giới thiệu
Sau giờ làm, 小美 và 高小明 trò chuyện tại quán cà phê về chuyện đổi việc. Luyện nói cách hỏi rõ băn khoăn, phân tích được–mất và khuyên bạn mà vẫn tôn trọng quyết định của bạn.
khác; nữa; tách biệt
“这本字典不合适,你另选一本吧。”
bỏ qua; xem nhẹ; phớt lờ
“在制定商业计划时,绝不能忽略任何潜在的风险。”
cài; nút; cài nút
“出门前请把衣服上的扣子扣好,外面风很大。”
nhiệm vụ; trách nhiệm; nghĩa vụ
“保护人民的安全是警察的职责。”
có ưu tiên; được ưu tiên
“公共汽车上,我们应该优先给老人让座。”
phân tích; việc phân tích; lượng từ: 个 (gè)
“我们需要仔细分析这个失败的原因。”
đột phá; tạo ra bước đột phá; vượt qua (chướng ngại)
“经过多年努力,他们终于突破了技术难题。”
thán từ hoặc tiếng ừ đồng ý hay nhận ra (ví dụ: vâng, tôi đây!); thở dài
““李经理在吗?”“唉,我在这里,请进。””
thử; cố gắng; lượng từ: 次 (cì)
“面对新工作,我们要勇于尝试。”
được và mất; thành công và thất bại; công và tội
“做决定前要仔细衡量利弊与得失。”
từ bỏ; bỏ rơi; từ chối; đầu hàng; chấp nhận thua; buông tay
“无论遇到什么困难,我们都不能放弃。”
xét cho cùng; rốt cuộc; dù sao
“别怪他了,他毕竟还是个刚毕业的学生。”
Khuyên bạn tính thu nhập thực tế trước.
Câu mẫu: 我觉得你应该先算算实际收入。 (Wǒ juéde nǐ yīnggāi xiān suànsuan shíjì shōurù.) — Mình nghĩ bạn nên tính thu nhập thực tế trước.
Nêu hai mong muốn mâu thuẫn khi đổi việc.
Câu mẫu: 一方面想突破,另一方面又怕失去稳定。 (Yì fāngmiàn xiǎng tūpò, lìng yì fāngmiàn yòu pà shīqù wěndìng.) — Một mặt muốn bứt phá, mặt khác lại sợ mất sự ổn định.
Nêu ưu tiên phát triển mà không bỏ qua nghỉ ngơi.
Câu mẫu: 我会优先考虑成长,但也重视休息。 (Wǒ huì yōuxiān kǎolǜ chéngzhǎng, dàn yě zhòngshì xiūxi.) — Mình sẽ ưu tiên sự phát triển, nhưng cũng coi trọng nghỉ ngơi.
Đề nghị giúp phân tích và để bạn tự quyết.
Câu mẫu: 我只能帮你分析,让你自己决定。 (Wǒ zhǐ néng bāng nǐ fēnxī, ràng nǐ zìjǐ juédìng.) — Mình chỉ có thể giúp bạn phân tích, để bạn tự quyết định.
